Cước vận tải hàng hóa bằng ô tô mới nhất [Cập nhật 2024]

Khi có nhu cầu gửi hàng hóa, khách hàng thường quan tâm đến cước vận tải hàng hóa bằng ô tô mới nhất để có thể dự trù kinh phí và chọn được đơn vị cung cấp dịch vụ có mức giá ưu đãi nhất. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm được bảng giá vận chuyển hàng hóa bằng ô tô cập nhật mới nhất cũng như hướng dẫn cách tính cước phí cụ thể, chi tiết.

Nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng ô tô

Có khá nhiều hình thức vận chuyển hàng hóa như đường hàng không, đường thủy, đường sắt, đường bộ để phục vụ cho nhu cầu trao đổi, vận chuyển hàng hóa ngày nay. Trong đó, vận chuyển hàng hóa bằng ô tô vẫn được nhiều người lựa chọn nhất. Nhu cầu vận chuyển bằng ô tô từ tỉnh này sang tỉnh khác, vùng này sang vùng khác ngày một tăng, nhất là khi lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng, sản phẩm đời sống ngày một phát triển.

Vận chuyển hàng hóa bằng ô tô ngày càng được khách hàng lựa chọn nhiều
Vận chuyển hàng hóa bằng ô tô ngày càng được khách hàng lựa chọn nhiều

Lý giải cho điều này là bởi vì vận tải hàng hóa bằng ô tô sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội như tiện lợi, thích nghi cao với mọi điều kiện địa hình, tiếp cận được với các tuyến đường từ lớn đến ngõ ngách sâu bên trong.

Xem thêm : Cách bày bát hương trên bàn thờ chuẩn, tránh phạm đại kỵ

Quy định về cước vận tải hàng hóa bằng ô tô

Để nắm được cách tính cước vận tải hàng hóa bằng ô tô, bạn cần phải biết những quy định chung dưới đây.

Trọng lượng hàng hóa tính cước

Là trọng lượng hàng hóa thực tế được vận chuyển tính cả bao bì. Đơn vị là Tấn (T)

Quy định về hàng hóa vận chuyển bằng ô tô

  • Hàng thiếu tải: Là trường hợp chủ hàng có lượng hàng hóa cần chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc khi đã xếp đầy thùng xe nhưng vẫn chưa dùng hết trọng tải đăng ký của xe.

Hàng quá khổ, quá nặng:

  • Là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được và có những đặc điểm cụ thể như sau:
  • Chiều dài dưới 12m, vượt quá chiều dài quy định của thùng xe
  • Chiều rộng kiện hàng dưới 2,5m và vượt quá quy định thùng xe
  • Chiều cao quá 3,2m tính từ mặt đất
  • Trọng lượng trên 5 tấn và dưới 20 tấn

Khoảng cách tính cước

Là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng.

  • Khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước sẽ là khoảng cách tuyến ngắn nhất.
  • Đơn vị khoảng cách tính cước là kilomet
  • Khoảng cách tính cước tối thiểu là 1km

Loại đường tính cước

Có 5 loại đường tính cước được ohana chia theo bảng phân cấp loại đường của Bộ giao thông vận tải. Mỗi loại đường sẽ có cách tính cước phí khác nhau.

Cách tính giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô

Cách tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô như sau:

Trên cùng một loại đường

Vận chuyển hàng hóa ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly và loại đường đó.

VD: 25 tấn hàng bậc 2, cự ly 35km, đường loại 3.

  • Cước phí vận chuyển sẽ được tính như sau:
  • 1.850 đ/TKm x 1,1 x 35mm x 25T x 1.1 = 1 780 625 đ

Hình 2: Cách tính cước phí vận tải hàng hóa bằng ô tô

Nhiều loại đường khác nhau

Dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước sau đó cộng lại.

VD: 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 200km (trong đó có 50km đường loại 1, 80km loại 3, 70km đường loại 5).

Cước phí vận chuyển sẽ được tính như sau:

  • Dùng đơn giá cước cự ly 100m đường loại 1, hàng bậc 1 để tính cước cho 50km đường loại 1: 812 đ/TKm x 50 km x 10T = 406 000 đ
  • Dùng đơn giá cước cự ly trên 100m đường loại 3, hàng bậc 1 để tính cước 80km đường loại 3: 1.420 đ/TKm x 80km x 10T = 1 136 000 đ
  • Dùng đơn giá cước ở cự ly trên 100km đường loại 5, hàng bậc 1 để tính cước cho 70km đường loại 5: 2.984 đ/TKm x 70 km x 10T = 2 088 800 đ

Như vậy, cước toan chặng đường sẽ là: 406 000 +1 136 000 + 2 088 800 =3 630 800 đ

Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô

Để có thể tính cước phí vận chuyển bằng ô tô, cần dựa vào biểu cước vận chuyển theo từng bậc hàng, loại đường.

Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô 1 Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô 2 Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô 3 Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô 4 Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô 5

Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô

  1. Đối với hàng hóa bậc 1: Gồm đất, cát, sỏi, đá, gạch các loại.
    Đơn vị tính cước là Đồng/Tấn Kilômét (đ/TKm)
  2. Đối với hàng hóa bậc 2
    Gồm có: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại, gỗ cây, than, quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, gỗ, kim loại…
    Đơn giá cước hàng bậc 2 sẽ bằng đơn giá cước hàng bậc 1 nhân 1,10
  3. Đối với hàng hóa bậc 3
    Gồm có: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại, xăng dầu, thuốc trừ sâu, thuốc chống mối mọt, sách báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, ống nước.
    Đơn giá cước hàng bậc hai sẽ bằng đơn giá cước hàng bậc 1 nhân 1,3.
  4. Đối với hàng bậc 4
    Gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi.
    Cước phí đối với hàng bậc hai sẽ bằng đơn giá cước hàng bậc 1 nhân 1,4.

Các trường hợp tăng thêm hoặc giảm trừ số cước vận chuyển

Sẽ có những trường hợp phải tăng hoặc giảm trừ số cước vận chuyển dưới đây.

  • 1. Cước vận chuyển hàng hóa trên một số tuyến đường khó khăn vùng cao của miền núi, phải sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng: Cộng thêm 30% mức phí cơ bản.
  • 2. Cước vận chuyển bằng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống: Cộng thêm 30% mức cước cơ bản
  • 3. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về: Giảm 10% tiền cước của một số hàng vận chuyển chiều về.
  • 4. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng
    • Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ, nâng hạ: Cộng thêm 15% mức cước cơ bản
    • Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả: Cộng thêm 20% mức cước cơ bản
  • 5. Hàng hóa chứa trong Container: Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container.
  • 6.Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải:
    • Hàng hóa vận chuyển chỉ được xếp dưới 50% trọng tải đăng ký thì lượng cước tính bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện
    • Hàng hóa chỉ xếp được từ 50% đến 90% thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện
    • Hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọn tải đăng ký thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hóa thực.
  • 7. Hàng hóa quá khổ, quá nặng vận chuyển bằng phương tiện vận tải thông thường: Cộng thêm 20% mức cước cơ bản
  • 8.Hàng hóa siêu trường, siêu trọng tải dùng phương tiện vận tải đặc chủng: áp dụng theo biểu cước do bộ giao thông vận tải quy định.

Vận tải hàng hóa Kiến Vàng – Uy tín, chuyên nghiệp, giá rẻ

Sau khi tham khảo cước vận tải hàng hóa bằng ô tô mới nhất, chắc hẳn nhiều khách hàng đang quan tâm và muốn biết đâu là đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải hàng uy tín, chuyên nghiệp và mức giá rẻ.

Vận tải hàng hóa Kiến Vàng chính là đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ:

  • Vận chuyển hàng hóa, đồ đạc bằng xe tải các loại
  • Chuyển nhà trọn gói
  • Cho thuê taxi tải

Kiến Vàng không chỉ sở hữu đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, hệ thống xe tải đa dạng về trọng lượng mà còn được khách hàng tin tưởng lựa chọn nhờ có mức giá phải chăng. Khách hàng khi có nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng ô tô sẽ được kiến vàng báo giá chi tiết dựa vào quãng đường và lượng hàng hóa khách cung cấp.

Để được báo giá vận chuyển hàng hóa, hãy liên hệ ngay với Kiến Vàng qua hotline: 0961.729.729.

Xem thêm :Hướng dẫn cách treo chuông gió theo tuổi để rước lộc vào nhà

Bài viết trên đây đã cung cấp đến quý bạn đọc cách tính cước vận tải hàng hóa bằng ô tô mới nhất. Hy vọng rằng đã giúp bạn hiểu hơn về cước phí vận tải hàng cũng như biết được nên chọn đơn vị vận chuyển nào uy tín, đáng tin cậy. Taxi tải Hà Nội xin cảm ơn các bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *